Elainabaka
HọcLearn

Cấp 3

15–18 tuổi. Lập luận trừu tượng và kiểm giả thuyết có hệ thống; vùng não điều khiển (vỏ não trước trán) vẫn đang hoàn thiện nên cảm xúc mạnh dễ làm lệch quyết định. Đây là lúc nối các môn với nhau và với đời sống. (NguồnSource: Simply Psychology, Piaget's Theory and Stages of Cognitive Development)

Mỗi thẻ ghi rõ ý đó vừa sức, là thử thách vừa tầm (làm được khi có người giỏi hơn đỡ) hay chưa nên ở tuổi này, kèm một việc làm thử ngay và nguồn để tự kiểm.Each card says whether the idea is within reach, a stretch with help, or not yet for this age, with something to try right away and sources to check.

Các ýIdeasSơ đồ lớp 12Grade 12 mapỦng hộ tùy tâmSupportNguồn dữ liệuData sources

The learning texts are in Vietnamese.

Học cách học

Cách học có bằng chứng, dùng được cho mọi môn và mọi tuổi.

  1. Tự nhớ lại thay vì đọc lại

    Vừa sứcWithin reach

    Cảm giác đọc thấy dễ gọi là ảo tưởng trôi chảy: não quen mặt chữ chứ chưa chắc lấy ra được. Luyện nhớ lại khó hơn đọc lại nhưng nhớ lâu hơn.

    Làm thửTry itTrước khi ôn một chương, viết ra giấy trắng mọi thứ em còn nhớ trong 10 phút, rồi mới mở sách tìm chỗ thiếu.

    NguồnSources: Wikipedia, Testing effect; Study Edge, Retrieval practice vs rereading

    Ý này ở Đại học, Cao họcThis idea at the next level →

  2. Giảng lại bằng lời của mình

    Vừa sứcWithin reach

    Chọn một khái niệm, giảng như cho người mới học, chỗ vấp thì quay lại sách, rồi giảng lại gọn hơn. Lặp tới khi giảng trơn tru không nhìn vở.

    Làm thửTry itGhi âm 2 phút giảng một khái niệm khó, nghe lại, đánh dấu chỗ nói vòng vo.

    NguồnSources: Study Edge, Retrieval practice vs rereading, mục Teach it back

    Ý này ở Đại học, Cao họcThis idea at the next level →

  3. Học giãn cách

    Vừa sứcWithin reach

    Lên lịch ôn cho cả học kỳ: bài cũ quay lại vài tuần một lần, xen lẫn với bài mới. Xen kẽ các dạng bài cũng giúp phân biệt khi nào dùng cách nào.

    Làm thửTry itMỗi chủ nhật làm 5 câu của các chương cũ trước khi học chương mới.

    NguồnSources: Wikipedia, Spacing effect

    Ý này ở Đại học, Cao họcThis idea at the next level →

Nghĩ như nhà khoa học

Đoán trước, thử, đổi một thứ mỗi lần, tìm cái không đổi.

  1. Đoán trước rồi mới thử

    Vừa sứcWithin reach

    Một giả thuyết tốt phải nói trước kết quả nào sẽ làm nó sai. Ghi điều đó ra trước khi làm, để không tự lừa mình bằng cách giải thích lại sau.

    Làm thửTry itTrước một bài thí nghiệm trên lớp, ghi kết quả nào sẽ làm em bỏ dự đoán của mình.

    NguồnSources: Infant and Child Development (CUNY City Tech), chương 7: suy luận giả thuyết - diễn dịch

    Ý này ở Đại học, Cao họcThis idea at the next level →

  2. Đổi một thứ mỗi lần

    Vừa sứcWithin reach

    Ngoài đời nhiều thứ không giữ nguyên được, nên “hai việc đi cùng nhau” chưa chắc “việc này gây ra việc kia”. Luôn hỏi: còn yếu tố nào khác thay đổi cùng lúc?

    Làm thửTry itTìm một bài báo nói “A làm tăng B”, viết ra hai yếu tố khác có thể gây ra B.

    NguồnSources: Wikipedia, Scientific control

    Ý này ở Đại học, Cao họcThis idea at the next level →

  3. Đổi hình không đổi lượng

    Vừa sứcWithin reach

    Năng lượng, điện tích, động lượng đều có định luật bảo toàn. Gặp bài khó, hỏi đại lượng nào không đổi từ đầu tới cuối rồi viết phương trình cho nó.

    Làm thửTry itGiải lại một bài con lắc bằng bảo toàn năng lượng thay vì tính lực, so độ dài hai lời giải.

    NguồnSources: Infant and Child Development (CUNY City Tech), chương 7: bảo toàn; Wikipedia, Conservation of mass

    Ý này ở Đại học, Cao họcThis idea at the next level →

Số và ước lượng

Cảm giác về độ lớn và tốc độ thay đổi, từ gang tay tới đạo hàm.

  1. Ước lượng trước khi tính

    Vừa sứcWithin reach

    Bài toán Fermi: ước lượng thứ không đo được, như có bao nhiêu thợ chỉnh đàn piano ở một thành phố, bằng cách chia thành các con số đoán được rồi nhân lại. Sai lệch lớn cho thấy giả định nào cần kiểm.

    Làm thửTry itƯớc lượng một năm cả trường dùng bao nhiêu tờ giấy, ghi từng con số đoán và lý do.

    NguồnSources: Wikipedia, Fermi problem

    Ý này ở Đại học, Cao họcThis idea at the next level →

  2. Tỉ lệ và tốc độ thay đổi

    Vừa sứcWithin reach

    Đạo hàm là tốc độ thay đổi tức thời: độ dốc của đồ thị tại đúng một điểm. Xem nút Đạo hàm trên sơ đồ lớp 12 để thấy nó nối sang vận tốc và tốc độ phản ứng.

    Làm thửTry itTrên đồ thị quãng đường của em, vẽ tiếp tuyến tại một điểm và đọc vận tốc lúc đó.

    NguồnSources: OpenStax, Calculus Volume 1, mục 3.1: Defining the Derivative

    Trên sơ đồ lớp 12On the grade 12 map: Toán: Đạo hàm tại một điểm, Toán: Hạ gradient (gradient descent) · Ý này ở Đại học, Cao họcThis idea at the next level →

Kiểm thông tin

Biết ai nói, dựa vào đâu, và kiểm nhanh trên mạng.

  1. Ai nói, dựa vào đâu?

    Vừa sứcWithin reach

    Hỏi thêm: người nói được gì nếu ta tin? Bằng chứng là số liệu gốc hay lời kể lại? Có nguồn độc lập nào xác nhận không?

    Làm thửTry itChọn một tin về sức khỏe trên mạng, tìm nguồn gốc của con số trong đó.

    NguồnSources: Check, Please! (Mike Caulfield), phương pháp SIFT

    Ý này ở Đại học, Cao họcThis idea at the next level →

  2. Đọc ngang: kiểm nhanh trên mạng (SIFT)

    Vừa sứcWithin reach

    Áp đủ bốn bước SIFT. Đừng tin trang tự giới thiệu về mình, đừng đánh giá qua tên miền hay giao diện đẹp: trang nào cũng tự khen được.

    Làm thửTry itChọn một trang web lạ, làm đủ bốn bước SIFT trong 5 phút, ghi lại em tìm thấy gì.

    NguồnSources: Check, Please! (Mike Caulfield), phương pháp SIFT

    Ý này ở Đại học, Cao họcThis idea at the next level →

Tư duy phản biện

Hỏi đúng câu, tìm điều người nói coi là đương nhiên.

  1. Hỏi để hiểu (câu hỏi Socrates)

    Vừa sứcWithin reach

    Sáu loại câu hỏi: làm rõ, giả định, bằng chứng, góc nhìn khác, hệ quả, và hỏi lại chính câu hỏi. Mỗi loại soi một phần khác của lập luận.

    Làm thửTry itLấy một bài nghị luận, viết mỗi loại một câu hỏi về nó.

    NguồnSources: Wikipedia, Socratic questioning

    Ý này ở Đại học, Cao họcThis idea at the next level →

  2. Tìm điều được coi là đương nhiên

    Vừa sứcWithin reach

    Theo mô hình Paul và Elder, mỗi lập luận có mục đích, câu hỏi, thông tin, giả định, khái niệm, suy luận, hệ quả và góc nhìn. Soát từng phần theo các chuẩn: rõ ràng, chính xác, đủ sâu, có logic.

    Làm thửTry itPhân tích một bài báo theo tám phần trên, ghi phần nào yếu nhất.

    NguồnSources: Damian Gordon, Paul-Elder Critical Thinking Framework

    Ý này ở Đại học, Cao họcThis idea at the next level →

Kỹ năng sống

Ra quyết định, hiểu cảm xúc của mình, sống cùng người khác.

  1. Ra quyết định và giải quyết vấn đề

    Vừa sứcWithin reach

    Quyết định lớn như chọn ngành, chọn trường: viết tiêu chí trước, hỏi người đã đi đường đó, thử nhỏ trước khi cam kết.

    Làm thửTry itHỏi hai người đang học ngành em thích: một ngày của họ thế nào, điều gì họ ước biết sớm hơn.

    NguồnSources: Wikipedia, Life skills (danh sách của WHO, 1999)

    Ý này ở Đại học, Cao họcThis idea at the next level →

  2. Hiểu cảm xúc của mình

    Vừa sứcWithin reach

    Áp lực thi cử là thật. Nhận ra dấu hiệu căng thẳng của mình (mất ngủ, cáu gắt) và có sẵn cách đối phó: ngủ đủ, vận động, nói chuyện với người tin cậy.

    Làm thửTry itViết ra ba dấu hiệu cho biết em đang căng thẳng và một việc giúp em dịu lại.

    NguồnSources: Wikipedia, Life skills (danh sách của WHO, 1999); Simply Psychology, Piaget's Theory and Stages of Cognitive Development

    Ý này ở Đại học, Cao họcThis idea at the next level →

Học từ gốc

Tự học và tìm tới nguồn gốc, miễn phí, đáng tin.

  1. Nguồn học mở, miễn phí, đáng tin

    Vừa sứcWithin reach

    Đọc thử giáo trình đại học nhập môn của OpenStax cho môn em thích: viết cho người mới bắt đầu, có bài tập, miễn phí, tiếng Anh dễ đọc.

    Làm thửTry itĐọc chương 1 của một giáo trình OpenStax về môn em định học đại học.

    NguồnSources: OpenStax, About; MIT OpenCourseWare, About; Khan Academy, About

    Ý này ở Đại học, Cao họcThis idea at the next level →

  2. Tự học: tự đặt mục tiêu, tự đánh giá

    Vừa sứcWithin reach

    Lập kế hoạch học theo tháng, ghi lại cách nào hiệu quả với mình, bỏ cách không hiệu quả. Đây là siêu nhận thức: nghĩ về cách mình nghĩ và học.

    Làm thửTry itCuối tháng viết nửa trang: cách học nào em giữ, cách nào em bỏ.

    NguồnSources: Wikipedia, Self-directed learning (andragogy); Infant and Child Development (CUNY City Tech), chương 7: giàn đỡ (scaffolding)

    Ý này ở Đại học, Cao họcThis idea at the next level →

Sơ đồ khái niệm lớp 12Grade 12 concept map

Bản đồ các khái niệm của Toán, Lý, Hóa lớp 12 và cách chúng nối với nhau, kể cả sang đời sống và AI năm 2026. Bấm một khái niệm để xem định nghĩa, ví dụ, câu hỏi gợi ý và nguồn để tự kiểm.A map of grade 12 Math, Physics and Chemistry concepts and how they connect, all the way to everyday life and AI in 2026. Tap a concept for a definition, an example, questions and sources.

ToánVật líHóa họcmũi tên: học trước → mở raarrow: learn first → unlocksliên môncross-subjectứng dụng 20262026 application

Tất cả khái niệmAll concepts (30)
  1. Giới hạn của hàm số

    Toán · Lớp 11 · Giới hạn. Hàm số liên tục

    Giới hạn của f(x) khi x dần tới a là số L mà f(x) tiến sát tới và ở lại gần khi x lại gần a, kể cả khi tại đúng x = a hàm số không xác định.

    NguồnSources: SGK Toán 11 (Kết nối tri thức), Chương V, Bài 16: Giới hạn của hàm số; OpenStax, Calculus Volume 1, mục 2.2: The Limit of a Function

  2. Đạo hàm tại một điểm

    Toán · Lớp 11 · Đạo hàm

    Đạo hàm f'(x₀) là giới hạn của tỉ số [f(x₀ + h) − f(x₀)] / h khi h dần tới 0: nó đo hàm số thay đổi nhanh thế nào ngay tại x₀.

    NguồnSources: SGK Toán 11 (Kết nối tri thức), Chương IX, Bài 31: Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm; OpenStax, Calculus Volume 1, mục 3.1: Defining the Derivative

  3. Ý nghĩa hình học: tiếp tuyến

    Toán · Lớp 11 · Đạo hàm

    f'(x₀) là hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị tại điểm (x₀; f(x₀)); phương trình tiếp tuyến là y = f'(x₀)(x − x₀) + f(x₀).

    NguồnSources: SGK Toán 11 (Kết nối tri thức), Chương IX, Bài 31: Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm; OpenStax, Calculus Volume 1, mục 3.1: Defining the Derivative (phần Tangent Lines); MIT OpenCourseWare 18.01SC Single Variable Calculus (Unit 2: Applications of Differentiation, có phương pháp Newton)

  4. Quy tắc tính đạo hàm

    Toán · Lớp 11 · Đạo hàm

    Các quy tắc giúp tính đạo hàm mà không phải lấy giới hạn mỗi lần: (xⁿ)' = n·xⁿ⁻¹, đạo hàm của tổng, hiệu, tích (u·v)' = u'v + uv' và thương.

    NguồnSources: SGK Toán 11 (Kết nối tri thức), Chương IX, Bài 32: Các quy tắc tính đạo hàm; OpenStax, Calculus Volume 1, mục 3.3: Differentiation Rules

  5. Đạo hàm hàm hợp (quy tắc chuỗi)

    Toán · Lớp 11 · Đạo hàm

    Nếu y = f(u) và u = g(x) thì đạo hàm của y theo x bằng f'(u) nhân g'(x): tốc độ thay đổi của các khâu nối tiếp được nhân với nhau.

    NguồnSources: SGK Toán 11 (Kết nối tri thức), Chương IX, Bài 32: Các quy tắc tính đạo hàm; OpenStax, Calculus Volume 1, mục 3.6: The Chain Rule

  6. Đạo hàm cấp hai

    Toán · Lớp 11 · Đạo hàm

    Đạo hàm cấp hai f''(x) là đạo hàm của f'(x): nó cho biết chính tốc độ thay đổi đang tăng lên hay giảm đi.

    NguồnSources: SGK Toán 11 (Kết nối tri thức), Chương IX, Bài 33: Đạo hàm cấp hai; OpenStax, Calculus Volume 1, mục 3.2: The Derivative as a Function (phần Higher-Order Derivatives)

  7. Tốc độ thay đổi tức thời

    Toán · Lớp 12 · Ứng dụng đạo hàm

    Nếu đại lượng Q phụ thuộc thời gian t thì Q'(t) là tốc độ Q thay đổi ngay tại thời điểm t, có đơn vị là (đơn vị của Q)/(đơn vị thời gian).

    NguồnSources: SGK Toán 12 (Kết nối tri thức), tập 1, Bài 5: Ứng dụng đạo hàm để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn; OpenStax, Calculus Volume 1, mục 3.4: Derivatives as Rates of Change

  8. Tính đơn điệu

    Toán · Lớp 12 · Ứng dụng đạo hàm

    Trên một khoảng, nếu f'(x) > 0 thì hàm số đồng biến (đồ thị đi lên), nếu f'(x) < 0 thì hàm số nghịch biến (đồ thị đi xuống).

    NguồnSources: SGK Toán 12 (Kết nối tri thức), tập 1, Bài 1: Tính đơn điệu và cực trị của hàm số; OpenStax, Calculus Volume 1, mục 4.5: Derivatives and the Shape of a Graph

  9. Đường tiệm cận

    Toán · Lớp 12 · Ứng dụng đạo hàm

    Tiệm cận là đường thẳng mà đồ thị tiến sát mãi khi x hoặc y ra vô cực; tiệm cận đứng, ngang và xiên đều được tìm bằng giới hạn.

    NguồnSources: SGK Toán 12 (Kết nối tri thức), tập 1, Bài 3: Đường tiệm cận của đồ thị hàm số; OpenStax, Calculus Volume 1, mục 4.6: Limits at Infinity and Asymptotes

  10. Cực trị

    Toán · Lớp 12 · Ứng dụng đạo hàm

    Điểm cực đại (cực tiểu) là nơi hàm số lớn nhất (nhỏ nhất) so với các điểm lân cận; nếu hàm có đạo hàm tại đó thì f'(x) = 0, và f' đổi dấu khi x đi qua điểm ấy.

    NguồnSources: SGK Toán 12 (Kết nối tri thức), tập 1, Bài 1: Tính đơn điệu và cực trị của hàm số; OpenStax, Calculus Volume 1, mục 4.3: Maxima and Minima

  11. Khảo sát và vẽ đồ thị

    Toán · Lớp 12 · Ứng dụng đạo hàm

    Khảo sát hàm số là gom thông tin từ đạo hàm và giới hạn (tập xác định, chiều biến thiên, cực trị, tiệm cận) vào bảng biến thiên rồi vẽ đồ thị.

    NguồnSources: SGK Toán 12 (Kết nối tri thức), tập 1, Bài 4: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số; OpenStax, Calculus Volume 1, mục 4.6: Limits at Infinity and Asymptotes (phần Drawing the Graph of a Function)

  12. Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất

    Toán · Lớp 12 · Ứng dụng đạo hàm

    Hàm số liên tục trên đoạn [a; b] luôn đạt giá trị lớn nhất và nhỏ nhất; chỉ cần so giá trị tại hai đầu mút với giá trị tại các điểm mà đạo hàm bằng 0 hoặc không tồn tại.

    NguồnSources: SGK Toán 12 (Kết nối tri thức), tập 1, Bài 2: Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số; OpenStax, Calculus Volume 1, mục 4.3: Maxima and Minima (phần Locating Absolute Extrema)

  13. Bài toán tối ưu thực tế

    Toán · Lớp 12 · Ứng dụng đạo hàm

    Đưa một tình huống thực tế về hàm số một biến, xác định miền giá trị hợp lý của biến, rồi dùng đạo hàm tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất.

    NguồnSources: SGK Toán 12 (Kết nối tri thức), tập 1, Bài 5: Ứng dụng đạo hàm để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn; OpenStax, Calculus Volume 1, mục 4.7: Applied Optimization Problems

  14. Lan truyền ngược (backpropagation)

    Toán · Ứng dụng 2026 · Huấn luyện AI

    Cách tính đạo hàm của sai số theo rất nhiều tham số của một mạng nơ-ron, bằng cách áp dụng quy tắc chuỗi lần lượt từ đầu ra ngược về đầu vào.

    NguồnSources: Stanford CS231n, ghi chú bài giảng về lan truyền ngược và quy tắc chuỗi (optimization-2)

  15. Hạ gradient (gradient descent)

    Toán · Ứng dụng 2026 · Huấn luyện AI

    Thuật toán tìm cực tiểu của hàm sai số: tính đạo hàm (độ dốc) tại vị trí hiện tại, nhích các tham số một bước nhỏ ngược hướng dốc, rồi lặp lại nhiều lần.

    NguồnSources: Google Machine Learning Crash Course: Linear regression: Gradient descent; Stanford CS231n, ghi chú bài giảng về tối ưu và hạ gradient (optimization-1); Kingma, D. P. và Ba, J. (2014). Adam: A Method for Stochastic Optimization. arXiv:1412.6980

  16. Nguyên hàm

    Toán · Lớp 12 · Nguyên hàm và tích phân

    F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên một khoảng nếu F'(x) = f(x) với mọi x thuộc khoảng đó; mọi nguyên hàm của f có dạng F(x) + C và được viết ∫f(x)dx = F(x) + C.

    NguồnSources: SGK Toán 12 (Kết nối tri thức), tập 2, Bài 11: Nguyên hàm; OpenStax, Calculus Volume 1, mục 4.10: Antiderivatives

  17. Tích phân

    Toán · Lớp 12 · Nguyên hàm và tích phân

    Với F là một nguyên hàm của f trên đoạn [a; b], tích phân của f từ a đến b là hiệu F(b) − F(a); khi f không âm, số này bằng diện tích phần nằm dưới đồ thị f trên đoạn đó.

    NguồnSources: SGK Toán 12 (Kết nối tri thức), tập 2, Bài 12: Tích phân; OpenStax, Calculus Volume 1, mục 5.3: The Fundamental Theorem of Calculus

  18. Diện tích hình phẳng

    Toán · Lớp 12 · Nguyên hàm và tích phân

    Hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị y = f(x), y = g(x) và hai đường thẳng x = a, x = b có diện tích bằng tích phân từ a đến b của |f(x) − g(x)|.

    NguồnSources: SGK Toán 12 (Kết nối tri thức), tập 2, Bài 13: Ứng dụng hình học của tích phân; OpenStax, Calculus Volume 1, mục 6.1: Areas between Curves

  19. Thể tích khối tròn xoay

    Toán · Lớp 12 · Nguyên hàm và tích phân

    Quay phần nằm dưới đồ thị y = f(x) trên đoạn [a; b] quanh trục hoành được một khối tròn xoay có thể tích V = π nhân tích phân từ a đến b của [f(x)]², tức cộng dồn thể tích của các lát tròn mỏng.

    NguồnSources: SGK Toán 12 (Kết nối tri thức), tập 2, Bài 13: Ứng dụng hình học của tích phân; OpenStax, Calculus Volume 1, mục 6.2: Determining Volumes by Slicing

  20. Xác suất có điều kiện

    Toán · Lớp 12 · Xác suất có điều kiện

    Xác suất của biến cố A khi biết biến cố B đã xảy ra, kí hiệu P(A | B) = P(AB) / P(B) với P(B) > 0: thông tin mới thu hẹp các khả năng còn lại.

    NguồnSources: SGK Toán 12 (Kết nối tri thức), tập 2, Bài 18: Xác suất có điều kiện; OpenStax, Introductory Statistics 2e, mục 3.1: Terminology

  21. Công thức xác suất toàn phần

    Toán · Lớp 12 · Xác suất có điều kiện

    Nếu B và biến cố đối B̄ chia hết mọi khả năng thì P(A) = P(B)·P(A | B) + P(B̄)·P(A | B̄): tính xác suất của A bằng cách xét lần lượt từng trường hợp rồi cộng lại.

    NguồnSources: SGK Toán 12 (Kết nối tri thức), tập 2, Bài 19: Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes; LibreTexts, MAT 1320 Finite Mathematics 2e (Community College of Denver, CC BY 4.0), mục 8.5: Bayes' Theorem

  22. Công thức Bayes

    Toán · Lớp 12 · Xác suất có điều kiện

    Công thức đảo chiều xác suất có điều kiện: P(B | A) = P(B)·P(A | B) / P(A), với P(A) tính bằng công thức xác suất toàn phần; nó cho biết nên tin một giả thuyết tới đâu sau khi thấy bằng chứng.

    NguồnSources: SGK Toán 12 (Kết nối tri thức), tập 2, Bài 19: Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes; LibreTexts, MAT 1320 Finite Mathematics 2e (Community College of Denver, CC BY 4.0), mục 8.5: Bayes' Theorem

  23. Lọc thư rác bằng Bayes

    Toán · Ứng dụng 2026 · AI và xác suất

    Bộ lọc tính xác suất một thư là thư rác khi biết các từ trong thư, bằng cách kết hợp theo công thức Bayes xác suất "thuộc thư rác" của từng từ đã đếm được từ thư cũ.

    NguồnSources: Paul Graham, "A Plan for Spam" (tháng 8/2002)

  24. Mô hình ngôn ngữ đoán chữ tiếp theo

    Toán · Ứng dụng 2026 · AI và xác suất

    Mô hình ngôn ngữ ước lượng xác suất có điều kiện của chữ (token) tiếp theo khi biết các chữ đứng trước; viết một câu trả lời là chọn lần lượt từng chữ theo các xác suất đó.

    NguồnSources: Google, Machine Learning Crash Course: Introduction to Large Language Models

  25. Vận tốc tức thời

    Vật lí · Lớp 10 · Động học

    Vận tốc tức thời là vận tốc trung bình tính trong một khoảng thời gian cực ngắn quanh một thời điểm; viết bằng toán, đó là đạo hàm của tọa độ theo thời gian.

    NguồnSources: SGK Vật lí 10 (Kết nối tri thức), Bài 5: Tốc độ và vận tốc; OpenStax, University Physics Volume 1, mục 3.2: Instantaneous Velocity and Speed

  26. Gia tốc tức thời

    Vật lí · Lớp 10 · Động học

    Gia tốc cho biết vận tốc thay đổi nhanh hay chậm; gia tốc tức thời là đạo hàm của vận tốc theo thời gian, tức đạo hàm cấp hai của tọa độ.

    NguồnSources: SGK Vật lí 10 (Kết nối tri thức), Bài 8: Chuyển động biến đổi. Gia tốc; OpenStax, University Physics Volume 1, mục 3.3: Average and Instantaneous Acceleration

  27. Suất điện động cảm ứng (định luật Faraday)

    Vật lí · Lớp 12 · Cảm ứng điện từ

    Khi từ thông qua một mạch kín biến thiên, trong mạch xuất hiện suất điện động cảm ứng có độ lớn bằng tốc độ biến thiên của từ thông: e = −ΔΦ/Δt, viết theo đạo hàm là e = −Φ'(t).

    NguồnSources: SGK Vật lí 12 (Kết nối tri thức), Bài 16: Từ thông. Hiện tượng cảm ứng điện từ; OpenStax, University Physics Volume 2, mục 13.1: Faraday's Law

  28. Độ dịch chuyển từ đồ thị vận tốc

    Vật lí · Lớp 10 · Động học

    Trong chuyển động thẳng, độ dịch chuyển trong một khoảng thời gian bằng diện tích (có dấu) giới hạn bởi đồ thị vận tốc – thời gian, tức tích phân của vận tốc theo thời gian.

    NguồnSources: SGK Vật lí 10 (Kết nối tri thức), Bài 9: Chuyển động thẳng biến đổi đều; OpenStax, University Physics Volume 1, mục 3.6: Finding Velocity and Displacement from Acceleration

  29. Định luật phóng xạ

    Vật lí · Lớp 12 · Vật lí hạt nhân

    Số hạt nhân phóng xạ còn lại giảm theo hàm mũ N(t) = N₀·e^(−λt), vì tốc độ phân rã tỉ lệ với số hạt còn lại (dN/dt = −λN); sau mỗi chu kì bán rã T = ln2/λ ≈ 0,693/λ, số hạt còn một nửa.

    NguồnSources: SGK Vật lí 12 (Kết nối tri thức), Bài 23: Hiện tượng phóng xạ; OpenStax, University Physics Volume 3, mục 10.3: Radioactive Decay

  30. Tốc độ phản ứng tức thời

    Hóa học · Lớp 10 · Tốc độ phản ứng

    Tốc độ phản ứng cho biết nồng độ chất phản ứng hoặc sản phẩm thay đổi nhanh thế nào; tốc độ tức thời là độ biến thiên nồng độ trong một khoảng thời gian vô cùng ngắn, bằng hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị nồng độ – thời gian.

    NguồnSources: SGK Hóa học 10 (Kết nối tri thức), Chương 6, Bài 19: Tốc độ phản ứng; OpenStax, Chemistry 2e, mục 12.1: Chemical Reaction Rates

Ủng hộ tùy tâmSupport, if you like

Tùy tâm, không bắt buộc. Mục Học miễn phí và sẽ luôn mở cho mọi người; nếu thấy có ích, bạn có thể quét mã để ủng hộ chi phí làm thêm các môn khác.Entirely optional. This section is free and will stay open to everyone; if it helps you, you can scan the code to support adding more subjects.

Mã QR ủng hộ Elainabaka

Nguồn dữ liệu và giấy phépData sources and license

Dữ liệu là các file chữ (JSON) trong repo meinya-hoc, giấy phép CC BY-SA 4.0. Mỗi ý có ít nhất một nguồn đã mở để kiểm; lời viết lại cho dễ hiểu, không chép nguyên văn sách. Bốn cấp được máy chưng cất từ bản Tổng hợp.The data is plain text (JSON) in the meinya-hoc repository, licensed CC BY-SA 4.0. Every idea cites at least one source that was opened and checked. The four levels are distilled by a script from the full map.

Tải dữ liệuDownload the data: cap/cap-3.json, cap/goc.json, toan-12.json, ly-12.json, hoa-12.json

Thấy sai hay thiếu nguồn? Gửi thư tới [email protected].Found a mistake or a missing source? Write to [email protected].