{
  "ten": "Học cách nghĩ: bản gốc cho mọi cấp",
  "mo_ta": "Bản gốc (Tổng hợp) của mục Học: các mạch tư duy và kiến thức nền chạy xuyên bốn cấp, mỗi nút có bốn tầng lời. Các file tieu-hoc.json, cap-2.json, cap-3.json, dai-hoc.json do tools/chung_cat.py chưng cất từ file này; đừng sửa tay các file đó.",
  "cap_nhat": "2026-10-15",
  "giay_phep": "CC BY-SA 4.0",
  "cap": [
    {"key": "tieu-hoc", "ten": "Tiểu học", "tuoi": "6–11 tuổi",
     "dau_oc": "Nghĩ có lý lẽ rất tốt trên vật thật, việc thật đã trải qua; còn khó với câu hỏi giả định và ý trừu tượng (Piaget gọi đây là giai đoạn thao tác cụ thể). Học bằng tay làm, mắt thấy, rồi mới tới ký hiệu.",
     "nguon": [{"ten": "Infant and Child Development (CUNY City Tech), chương 7: Piaget, giai đoạn thao tác cụ thể", "url": "https://pressbooks.cuny.edu/infantandchilddevelopmentcitytech/chapter/temporary-chapter-7-part-1/", "doc": "2026-10-14"}]},
    {"key": "cap-2", "ten": "Cấp 2", "tuoi": "11–15 tuổi",
     "dau_oc": "Bắt đầu nghĩ được trên giả thuyết và ý trừu tượng, kiểu “nếu… thì…”, không cần vật thật trước mắt. Khả năng tự giữ tập trung, tự lên kế hoạch còn đang lớn: cần người lớn làm giàn đỡ rồi bớt dần.",
     "nguon": [{"ten": "Wikipedia, Piaget's theory of cognitive development", "url": "https://en.wikipedia.org/wiki/Piaget%27s_theory_of_cognitive_development", "doc": "2026-10-14"}]},
    {"key": "cap-3", "ten": "Cấp 3", "tuoi": "15–18 tuổi",
     "dau_oc": "Lập luận trừu tượng và kiểm giả thuyết có hệ thống; vùng não điều khiển (vỏ não trước trán) vẫn đang hoàn thiện nên cảm xúc mạnh dễ làm lệch quyết định. Đây là lúc nối các môn với nhau và với đời sống.",
     "nguon": [{"ten": "Simply Psychology, Piaget's Theory and Stages of Cognitive Development", "url": "https://www.simplypsychology.org/piaget.html", "doc": "2026-10-14"}]},
    {"key": "dai-hoc", "ten": "Đại học, Cao học", "tuoi": "18 tuổi trở lên",
     "dau_oc": "Không còn ai giao bài: tự học, tư duy phản biện và kỹ năng sống quyết định bạn đi được bao xa. Học ít kiến thức rời, học nhiều cách nghĩ và cách tìm tới nguồn gốc.",
     "nguon": [{"ten": "Wikipedia, Self-directed learning (andragogy)", "url": "https://en.wikipedia.org/wiki/Self-directed_learning", "doc": "2026-10-15"}]}
  ],
  "nguyen_tac": [
    {"ten": "Xoắn ốc", "loi": "Một ý cốt lõi được học lại ở mỗi cấp, mỗi lần sâu hơn và trừu tượng hơn, không dạy một lần rồi bỏ (Bruner). Bản cho trẻ nhỏ phải là bản đúng, chỉ diễn đạt theo cách trẻ nắm được, không phải bản sai cho dễ.",
     "nguon": [{"ten": "Simply Psychology, Bruner: learning theory in education", "url": "https://www.simplypsychology.org/bruner.html", "doc": "2026-10-14"}]},
    {"ten": "Vùng phát triển gần", "loi": "Mỗi nút ghi rõ ở từng cấp là vừa sức, thử thách vừa tầm (làm được khi có người giỏi hơn đỡ) hay chưa nên. Học trong vùng thử thách vừa tầm thì lớn nhanh nhất (Vygotsky).",
     "nguon": [{"ten": "Infant and Child Development (CUNY City Tech), chương 7: Vygotsky, vùng phát triển gần", "url": "https://pressbooks.cuny.edu/infantandchilddevelopmentcitytech/chapter/temporary-chapter-7-part-1/", "doc": "2026-10-14"}]},
    {"ten": "Học có bằng chứng", "loi": "Ưu tiên kỹ thuật học đã được đo là hiệu quả: tự nhớ lại, học giãn cách, tự giải thích; ít dựa vào đọc lại và tô đậm.",
     "nguon": [{"ten": "Study Edge, Retrieval practice vs rereading (tóm tắt Dunlosky và cộng sự, 2013)", "url": "https://getstudyedge.com/blog/retrieval-practice-vs-rereading", "doc": "2026-10-15"}]},
    {"ten": "Chưng cất từ gốc", "loi": "Bản Tổng hợp là gốc. Bốn cấp được máy chưng cất từ gốc, kiểm độ dài câu và từ khó theo tuổi; gốc đổi thì máy báo cấp nào cần chưng lại.",
     "nguon": [{"ten": "meinya-hoc, tools/chung_cat.py", "url": "https://github.com/Elainabaka/meinya-hoc", "doc": "2026-10-15"}]}
  ],
  "mach": [
    {"id": "hoc-cach-hoc", "ten": "Học cách học", "mo_ta": "Cách học có bằng chứng, dùng được cho mọi môn và mọi tuổi."},
    {"id": "khoa-hoc", "ten": "Nghĩ như nhà khoa học", "mo_ta": "Đoán trước, thử, đổi một thứ mỗi lần, tìm cái không đổi."},
    {"id": "so-uoc-luong", "ten": "Số và ước lượng", "mo_ta": "Cảm giác về độ lớn và tốc độ thay đổi, từ gang tay tới đạo hàm."},
    {"id": "kiem-tin", "ten": "Kiểm thông tin", "mo_ta": "Biết ai nói, dựa vào đâu, và kiểm nhanh trên mạng."},
    {"id": "phan-bien", "ten": "Tư duy phản biện", "mo_ta": "Hỏi đúng câu, tìm điều người nói coi là đương nhiên."},
    {"id": "ky-nang-song", "ten": "Kỹ năng sống", "mo_ta": "Ra quyết định, hiểu cảm xúc của mình, sống cùng người khác."},
    {"id": "hoc-tu-goc", "ten": "Học từ gốc", "mo_ta": "Tự học và tìm tới nguồn gốc, miễn phí, đáng tin."}
  ],
  "nodes": [
    {"id": "tu-nho-lai", "mach": "hoc-cach-hoc", "ten": "Tự nhớ lại thay vì đọc lại",
     "cot_loi": "Kéo kiến thức ra khỏi trí nhớ (tự hỏi, viết ra giấy trắng, giảng lại không nhìn sách) giúp nhớ lâu hơn đọc lại nhiều lần. Đọc lại tạo cảm giác quen, dễ bị nhầm là đã hiểu.",
     "vi_sao": "Đây là kỹ thuật học có bằng chứng mạnh nhất, dùng được cho mọi môn, không tốn tiền.",
     "tang": {
       "tieu-hoc": {"vung": "vua", "loi": "Học xong một bài, gấp sách lại và kể cho bố mẹ nghe em vừa học gì. Chỗ nào em không kể được là chỗ cần xem lại.", "lam_thu": "Tối nay gấp vở lại, kể ba điều em học ở lớp hôm nay."},
       "cap-2": {"vung": "vua", "loi": "Đọc lại vở thấy quen chưa chắc đã nhớ. Tự đặt câu hỏi rồi trả lời mà không nhìn vở, sau đó mới mở vở chấm cho mình.", "lam_thu": "Viết 5 câu hỏi về bài hôm nay ra một mặt giấy, mặt kia ghi đáp án; ba hôm sau tự làm lại."},
       "cap-3": {"vung": "vua", "loi": "Cảm giác đọc thấy dễ gọi là ảo tưởng trôi chảy: não quen mặt chữ chứ chưa chắc lấy ra được. Luyện nhớ lại khó hơn đọc lại nhưng nhớ lâu hơn.", "lam_thu": "Trước khi ôn một chương, viết ra giấy trắng mọi thứ em còn nhớ trong 10 phút, rồi mới mở sách tìm chỗ thiếu."},
       "dai-hoc": {"vung": "vua", "loi": "Đây là một khó khăn có lợi: việc bắt não gắng lấy thông tin ra củng cố trí nhớ hơn việc làm mình thấy dễ. Đọc tổng quan của Dunlosky và cộng sự (2013) về mười kỹ thuật học để biết cách nào có bằng chứng mạnh, cách nào yếu.", "lam_thu": "Chọn một môn đang học, làm bộ thẻ hỏi đáp, ghi tỉ lệ trả lời đúng mỗi tuần trong một tháng."}
     },
     "nguon": [
       {"ten": "Wikipedia, Testing effect", "url": "https://en.wikipedia.org/wiki/Testing_effect", "doc": "2026-10-15"},
       {"ten": "Study Edge, Retrieval practice vs rereading", "url": "https://getstudyedge.com/blog/retrieval-practice-vs-rereading", "doc": "2026-10-15"}
     ]},
    {"id": "giang-lai", "mach": "hoc-cach-hoc", "ten": "Giảng lại bằng lời của mình",
     "cot_loi": "Nói ra lý do bằng lời của mình buộc ta thấy chỗ hổng, tự suy ra điều mới và sửa hình dung sai. Giảng được rõ mà không nhìn vở thì mới là hiểu.",
     "vi_sao": "Biến việc học từ nghe thụ động thành tự xây hiểu biết; cũng là cách kiểm mình hiểu tới đâu.",
     "tang": {
       "tieu-hoc": {"vung": "vua", "loi": "Hiểu một điều rồi, em thử giảng lại cho em nhỏ hoặc cho con gấu bông. Chỗ nào phải dừng lại là chỗ em chưa hiểu hết.", "lam_thu": "Giảng cho người nhà vì sao mưa xong lại có vũng nước, chỉ dùng từ dễ."},
       "cap-2": {"vung": "vua", "loi": "Sau mỗi bước giải, tự hỏi vì sao bước này đúng và trả lời thành câu. Chép lời giải thì nhanh, tự giải thích thì mới hiểu.", "lam_thu": "Lấy một bài đã giải, viết bên cạnh mỗi dòng một câu “vì sao”."},
       "cap-3": {"vung": "vua", "loi": "Chọn một khái niệm, giảng như cho người mới học, chỗ vấp thì quay lại sách, rồi giảng lại gọn hơn. Lặp tới khi giảng trơn tru không nhìn vở.", "lam_thu": "Ghi âm 2 phút giảng một khái niệm khó, nghe lại, đánh dấu chỗ nói vòng vo."},
       "dai-hoc": {"vung": "vua", "loi": "Dùng như công cụ kiểm hiểu: viết một đoạn giải thích không nhìn tài liệu, so với nguồn gốc, ghi lại chỗ sai. Trong cách học nghề nhận thức, bước này gọi là diễn đạt: người học nói rõ mô hình trong đầu để người giỏi hơn sửa.", "lam_thu": "Mỗi tuần viết một trang giải thích một khái niệm của ngành, nhờ một người giỏi hơn đọc và chỉ chỗ sai."}
     },
     "nguon": [
       {"ten": "Study Edge, Retrieval practice vs rereading, mục Teach it back", "url": "https://getstudyedge.com/blog/retrieval-practice-vs-rereading", "doc": "2026-10-15"}
     ]},
    {"id": "gian-cach", "mach": "hoc-cach-hoc", "ten": "Học giãn cách",
     "cot_loi": "Chia việc ôn thành nhiều buổi ngắn cách nhau thì nhớ lâu hơn dồn vào một buổi dài, dù tổng thời gian như nhau.",
     "vi_sao": "Học dồn trước hôm thi cho điểm hôm sau nhưng quên nhanh; giãn cách giữ được kiến thức cho năm sau.",
     "tang": {
       "tieu-hoc": {"vung": "vua", "loi": "Học bảng cửu chương mỗi ngày một chút thì nhớ lâu hơn học một lèo cả buổi.", "lam_thu": "Mỗi tối ôn một bảng nhân trong 5 phút, làm đủ một tuần."},
       "cap-2": {"vung": "vua", "loi": "Đừng dồn ôn vào đêm trước khi kiểm tra. Ôn lại sau 1 ngày, 3 ngày, 1 tuần: mỗi lần hơi quên rồi nhớ lại là một lần khắc sâu.", "lam_thu": "Ghi lên lịch ba ngày ôn lại cho bài học hôm nay."},
       "cap-3": {"vung": "vua", "loi": "Lên lịch ôn cho cả học kỳ: bài cũ quay lại vài tuần một lần, xen lẫn với bài mới. Xen kẽ các dạng bài cũng giúp phân biệt khi nào dùng cách nào.", "lam_thu": "Mỗi chủ nhật làm 5 câu của các chương cũ trước khi học chương mới."},
       "dai-hoc": {"vung": "vua", "loi": "Dùng phần mềm thẻ nhớ có lịch lặp lại giãn cách cho thứ cần nhớ lâu: từ vựng, công thức, định nghĩa của ngành. Phần mềm tự giãn lịch theo câu bạn trả lời đúng hay sai.", "lam_thu": "Đưa 20 thuật ngữ của môn đang học vào thẻ nhớ, ôn 10 phút mỗi sáng trong một tháng."}
     },
     "nguon": [
       {"ten": "Wikipedia, Spacing effect", "url": "https://en.wikipedia.org/wiki/Spacing_effect", "doc": "2026-10-15"}
     ]},
    {"id": "doan-truoc", "mach": "khoa-hoc", "ten": "Đoán trước rồi mới thử",
     "cot_loi": "Trước khi thử, nói ra mình đoán điều gì sẽ xảy ra và vì sao. Kết quả khác dự đoán là lúc học được nhiều nhất. Lên cao, dự đoán thành giả thuyết có thể bị chứng minh là sai.",
     "vi_sao": "Đây là lõi của phương pháp khoa học, và là cách thoát khỏi thử bừa.",
     "tang": {
       "tieu-hoc": {"vung": "thu-thach", "loi": "Trước khi thả một vật vào chậu nước, đoán xem nó nổi hay chìm, rồi thả thử. Đoán sai cũng tốt: hỏi vì sao mình đoán sai.", "lam_thu": "Thả 5 đồ vật trong nhà vào chậu nước: đoán trước, ghi lại, rồi thử."},
       "cap-2": {"vung": "vua", "loi": "Viết dự đoán thành câu “Nếu… thì…” rồi mới làm. Ở tuổi này đầu óc bắt đầu nghĩ được trên giả thuyết, không cần vật thật trước mắt.", "lam_thu": "Viết một câu “Nếu tưới gấp đôi nước thì cây…”, rồi trồng thử hai chậu."},
       "cap-3": {"vung": "vua", "loi": "Một giả thuyết tốt phải nói trước kết quả nào sẽ làm nó sai. Ghi điều đó ra trước khi làm, để không tự lừa mình bằng cách giải thích lại sau.", "lam_thu": "Trước một bài thí nghiệm trên lớp, ghi kết quả nào sẽ làm em bỏ dự đoán của mình."},
       "dai-hoc": {"vung": "vua", "loi": "Áp vào đời sống: trước khi đổi cách học, cách tập, cách làm việc, ghi trước mình mong thấy gì và sẽ đo gì. Chỉ nhìn kết quả hợp ý mình là tự lừa.", "lam_thu": "Chọn một thói quen muốn đổi, viết dự đoán và cách đo, kiểm sau 4 tuần."}
     },
     "nguon": [
       {"ten": "Infant and Child Development (CUNY City Tech), chương 7: suy luận giả thuyết - diễn dịch", "url": "https://pressbooks.cuny.edu/infantandchilddevelopmentcitytech/chapter/temporary-chapter-7-part-1/", "doc": "2026-10-14"}
     ]},
    {"id": "doi-mot-thu", "mach": "khoa-hoc", "ten": "Đổi một thứ mỗi lần",
     "cot_loi": "Muốn biết thứ gì gây ra kết quả, chỉ đổi đúng thứ đó, giữ nguyên mọi thứ khác, và so với một nhóm không đổi gì (nhóm đối chứng).",
     "vi_sao": "Phân biệt “gây ra” với “đi cùng nhau” là kỹ năng chống lại rất nhiều tin sai về sức khỏe, học hành, tiền bạc.",
     "tang": {
       "tieu-hoc": {"vung": "thu-thach", "loi": "Muốn biết cây lớn nhanh vì nắng, trồng hai chậu giống hệt nhau, chỉ khác một điều: một chậu để nắng, một chậu để râm.", "lam_thu": "Gieo đậu vào hai cốc giống nhau, một cốc để chỗ nắng, một cốc trong tủ, tưới như nhau, so sau một tuần."},
       "cap-2": {"vung": "vua", "loi": "Thứ em cố ý thay đổi gọi là biến độc lập, thứ em đo gọi là biến phụ thuộc, còn lại phải giữ nguyên. Đổi hai thứ cùng lúc thì không biết thứ nào gây ra kết quả.", "lam_thu": "Thiết kế thí nghiệm xem muối hay đường tan nhanh hơn: ghi rõ cái gì đổi, cái gì giữ nguyên."},
       "cap-3": {"vung": "vua", "loi": "Ngoài đời nhiều thứ không giữ nguyên được, nên “hai việc đi cùng nhau” chưa chắc “việc này gây ra việc kia”. Luôn hỏi: còn yếu tố nào khác thay đổi cùng lúc?", "lam_thu": "Tìm một bài báo nói “A làm tăng B”, viết ra hai yếu tố khác có thể gây ra B."},
       "dai-hoc": {"vung": "vua", "loi": "Đọc một nghiên cứu, tìm nhóm đối chứng và cách chia nhóm trước khi tin kết luận. Không có nhóm đối chứng, kết luận chỉ là gợi ý để kiểm tiếp.", "lam_thu": "Đọc phần phương pháp của một nghiên cứu về cách học, ghi nhóm đối chứng là gì và chia nhóm ra sao."}
     },
     "nguon": [
       {"ten": "Wikipedia, Scientific control", "url": "https://en.wikipedia.org/wiki/Scientific_control", "doc": "2026-10-15"}
     ]},
    {"id": "bao-toan", "mach": "khoa-hoc", "ten": "Đổi hình không đổi lượng",
     "cot_loi": "Đổ nước sang cốc khác hình hay nặn lại cục đất, lượng vẫn thế (bảo toàn). Lên cao hơn, ý này thành định luật bảo toàn khối lượng, năng lượng, điện tích.",
     "vi_sao": "Hỏi “cái gì không đổi?” là chìa khóa giải nhanh nhiều bài toán, và là một cách nghĩ dùng được ngoài vật lý.",
     "tang": {
       "tieu-hoc": {"vung": "vua", "loi": "Đổ một cốc nước sang cốc cao và hẹp, mực nước dâng cao hơn nhưng nước không nhiều hơn. Đổ ngược lại để kiểm.", "lam_thu": "Nặn một cục đất thành sợi dài rồi nặn lại thành viên tròn, cân trước và sau xem có khác không."},
       "cap-2": {"vung": "vua", "loi": "Trong phản ứng hóa học, chất này biến thành chất khác nhưng nếu đậy kín thì tổng khối lượng trước và sau không đổi. Nguyên tử không mất đi, chỉ xếp lại.", "lam_thu": "Cân một chai có giấm và một gói bột nở trước và sau khi trộn, nhớ buộc bóng bay kín miệng chai."},
       "cap-3": {"vung": "vua", "loi": "Năng lượng, điện tích, động lượng đều có định luật bảo toàn. Gặp bài khó, hỏi đại lượng nào không đổi từ đầu tới cuối rồi viết phương trình cho nó.", "lam_thu": "Giải lại một bài con lắc bằng bảo toàn năng lượng thay vì tính lực, so độ dài hai lời giải."},
       "dai-hoc": {"vung": "vua", "loi": "Tìm đại lượng bảo toàn là một lối nghĩ dùng cả ngoài khoa học: trong một hệ kín (ngân sách, 24 giờ một ngày), thêm chỗ này thì phải bớt chỗ khác.", "lam_thu": "Ghi 24 giờ của một ngày vào bảng, thêm một việc mới thì ghi rõ bớt việc nào."}
     },
     "nguon": [
       {"ten": "Infant and Child Development (CUNY City Tech), chương 7: bảo toàn", "url": "https://pressbooks.cuny.edu/infantandchilddevelopmentcitytech/chapter/temporary-chapter-7-part-1/", "doc": "2026-10-14"},
       {"ten": "Wikipedia, Conservation of mass", "url": "https://en.wikipedia.org/wiki/Conservation_of_mass", "doc": "2026-10-15"}
     ]},
    {"id": "uoc-luong", "mach": "so-uoc-luong", "ten": "Ước lượng trước khi tính",
     "cot_loi": "Đoán con số gần đúng trước khi tính chính xác giúp phát hiện kết quả vô lý, và tập chia một câu hỏi lớn thành các con số nhỏ đoán được.",
     "vi_sao": "Máy tính và AI tính rất nhanh nhưng vẫn có lúc sai; người biết ước lượng thấy ngay con số lạ.",
     "tang": {
       "tieu-hoc": {"vung": "vua", "loi": "Trước khi đo cái bàn, đoán xem nó dài mấy gang tay. Đo xong so với số đã đoán: lần sau sẽ đoán gần hơn.", "lam_thu": "Đoán rồi đo chiều dài ba đồ vật trong nhà bằng gang tay, ghi số đoán và số đo."},
       "cap-2": {"vung": "vua", "loi": "Làm tròn số rồi tính nhẩm để biết đáp án cỡ bao nhiêu. Máy tính ra 4.000 mà em ước chừng 400 thì phải kiểm lại.", "lam_thu": "Làm tròn giá các món trong một hóa đơn, tính nhẩm tổng, so với tổng thật."},
       "cap-3": {"vung": "vua", "loi": "Bài toán Fermi: ước lượng thứ không đo được, như có bao nhiêu thợ chỉnh đàn piano ở một thành phố, bằng cách chia thành các con số đoán được rồi nhân lại. Sai lệch lớn cho thấy giả định nào cần kiểm.", "lam_thu": "Ước lượng một năm cả trường dùng bao nhiêu tờ giấy, ghi từng con số đoán và lý do."},
       "dai-hoc": {"vung": "vua", "loi": "Gặp một con số trên báo hay mạng xã hội, ước nhanh xem nó có hợp lý không (so với dân số, thu nhập, diện tích) trước khi tin và chia sẻ.", "lam_thu": "Lấy ba con số trong tin tức tuần này, ước lượng thử bằng cách khác, ghi con số nào lệch xa."}
     },
     "nguon": [
       {"ten": "Wikipedia, Fermi problem", "url": "https://en.wikipedia.org/wiki/Fermi_problem", "doc": "2026-10-15"}
     ]},
    {"id": "ti-le-thay-doi", "mach": "so-uoc-luong", "ten": "Tỉ lệ và tốc độ thay đổi",
     "cot_loi": "Từ “gấp mấy lần” tới “thay đổi nhanh cỡ nào”: tỉ lệ ở tiểu học lớn lên thành vận tốc ở cấp 2, thành đạo hàm ở cấp 3, và thành cách huấn luyện AI.",
     "vi_sao": "Một ý chạy xuyên mười hai năm học: thấy được sợi chỉ này thì đạo hàm không còn là công thức rời.",
     "lien_ket": ["toan:dao-ham", "toan:gradient-descent"],
     "tang": {
       "tieu-hoc": {"vung": "thu-thach", "loi": "Đi bộ 1 km mất 15 phút thì 2 km mất bao lâu? Hai thứ cùng tăng theo nhau như vậy gọi là tỉ lệ.", "lam_thu": "Nấu cơm cho 2 người cần 1 lon gạo; tính cho 6 người, rồi hỏi bố mẹ xem đúng không."},
       "cap-2": {"vung": "vua", "loi": "Vận tốc là quãng đường chia thời gian: một tỉ lệ có đơn vị. Trên đồ thị quãng đường theo thời gian, đường càng dốc là đi càng nhanh.", "lam_thu": "Ghi quãng đường đi học sau mỗi phút, vẽ đồ thị, tìm đoạn em đi nhanh nhất."},
       "cap-3": {"vung": "vua", "loi": "Đạo hàm là tốc độ thay đổi tức thời: độ dốc của đồ thị tại đúng một điểm. Xem nút Đạo hàm trên sơ đồ lớp 12 để thấy nó nối sang vận tốc và tốc độ phản ứng.", "lam_thu": "Trên đồ thị quãng đường của em, vẽ tiếp tuyến tại một điểm và đọc vận tốc lúc đó."},
       "dai-hoc": {"vung": "vua", "loi": "Mô hình học máy được huấn luyện bằng cách đi ngược độ dốc của sai số (hạ gradient): vẫn là ý tốc độ thay đổi, chỉ là trên hàng triệu biến cùng lúc.", "lam_thu": "Đọc mục hạ gradient trên sơ đồ lớp 12, rồi tự tính tay ba bước hạ gradient cho hàm y = x²."}
     },
     "nguon": [
       {"ten": "OpenStax, Calculus Volume 1, mục 3.1: Defining the Derivative", "url": "https://openstax.org/books/calculus-volume-1/pages/3-1-defining-the-derivative", "doc": "2026-10-13"}
     ]},
    {"id": "ai-noi", "mach": "kiem-tin", "ten": "Ai nói, dựa vào đâu?",
     "cot_loi": "Một thông tin đáng tin khi biết ai nói, người đó dựa vào bằng chứng gì, và nguồn độc lập khác có nói giống không. Tách sự thật (kiểm được) khỏi ý kiến (đánh giá, cảm xúc).",
     "vi_sao": "Mỗi ngày gặp hàng trăm tin; người không hỏi “ai nói” dễ bị dắt mũi.",
     "tang": {
       "tieu-hoc": {"vung": "vua", "loi": "Nghe một chuyện lạ, hãy hỏi: ai nói vậy? Sao người đó biết? Rồi hỏi thêm một người lớn hoặc tìm trong sách.", "lam_thu": "Kể cho bố mẹ một điều lạ em nghe ở trường, cùng tìm xem nó có đúng không."},
       "cap-2": {"vung": "vua", "loi": "Sự thật là điều kiểm được: con số, ngày tháng, ảnh gốc. Ý kiến là thích, ghét, đánh giá. Một bài viết hay trộn hai thứ này để ý kiến trông như sự thật.", "lam_thu": "Lấy một bài quảng cáo, gạch chân câu nào là sự thật, câu nào là ý kiến."},
       "cap-3": {"vung": "vua", "loi": "Hỏi thêm: người nói được gì nếu ta tin? Bằng chứng là số liệu gốc hay lời kể lại? Có nguồn độc lập nào xác nhận không?", "lam_thu": "Chọn một tin về sức khỏe trên mạng, tìm nguồn gốc của con số trong đó."},
       "dai-hoc": {"vung": "vua", "loi": "Ưu tiên nguồn gốc: bài báo khoa học, số liệu của cơ quan thống kê, văn bản luật, thay vì bài tóm tắt nhiều tầng. Ghi nguồn mỗi khi dùng một con số.", "lam_thu": "Viết một đoạn ngắn về chủ đề em quan tâm, mỗi con số kèm một đường dẫn tới nguồn gốc."}
     },
     "nguon": [
       {"ten": "Check, Please! (Mike Caulfield), phương pháp SIFT", "url": "https://checkplease.neocities.org/older-projects/sift-method/", "doc": "2026-10-15"}
     ]},
    {"id": "doc-ngang", "mach": "kiem-tin", "ten": "Đọc ngang: kiểm nhanh trên mạng (SIFT)",
     "cot_loi": "Người kiểm tin chuyên nghiệp không đọc kỹ một trang lạ trước; họ rời trang, mở thẻ mới xem nơi khác nói gì về nguồn đó. Bốn bước SIFT: Dừng lại, Tra nguồn, Tìm tin tốt hơn, Lần về gốc.",
     "vi_sao": "Trang tự giới thiệu về mình, tên miền .org hay giao diện đẹp đều không chứng minh được nguồn đáng tin.",
     "tang": {
       "tieu-hoc": {"vung": "chua-nen", "loi": "Chưa nên dạy thành quy trình: trẻ tiểu học chưa tự lên mạng tìm và so nguồn. Ở tuổi này chỉ cần thói quen hỏi “ai nói?” (nút trên), người lớn cùng tìm."},
       "cap-2": {"vung": "thu-thach", "loi": "Gặp tin giật gân trên mạng: dừng lại trước khi chia sẻ, mở một thẻ mới, tìm xem báo khác có đưa tin không.", "lam_thu": "Lần tới thấy một tin lạ, mở thẻ mới tìm thêm hai nguồn trước khi kể cho bạn."},
       "cap-3": {"vung": "vua", "loi": "Áp đủ bốn bước SIFT. Đừng tin trang tự giới thiệu về mình, đừng đánh giá qua tên miền hay giao diện đẹp: trang nào cũng tự khen được.", "lam_thu": "Chọn một trang web lạ, làm đủ bốn bước SIFT trong 5 phút, ghi lại em tìm thấy gì."},
       "dai-hoc": {"vung": "vua", "loi": "Dùng cả với câu trả lời của AI: lần về nguồn gốc của từng câu trích, kiểm ngày, kiểm ai nói. AI nói trôi chảy không có nghĩa là đúng.", "lam_thu": "Hỏi một AI một câu có số liệu, rồi lần về nguồn gốc từng con số nó đưa ra."}
     },
     "nguon": [
       {"ten": "Check, Please! (Mike Caulfield), phương pháp SIFT", "url": "https://checkplease.neocities.org/older-projects/sift-method/", "doc": "2026-10-15"}
     ]},
    {"id": "hoi-socrates", "mach": "phan-bien", "ten": "Hỏi để hiểu (câu hỏi Socrates)",
     "cot_loi": "Đặt câu hỏi đúng chỗ: ý bạn là gì, bạn coi điều gì là đương nhiên, bằng chứng đâu, có cách nhìn khác không, nếu đúng thì kéo theo gì, và câu hỏi này có đáng hỏi không.",
     "vi_sao": "Hỏi tốt làm lộ chỗ yếu của một lập luận mà không cần cãi nhau.",
     "tang": {
       "tieu-hoc": {"vung": "vua", "loi": "Trẻ hay hỏi “vì sao”. Giữ thói quen đó: hỏi “vì sao em nghĩ thế?” và “làm sao biết được?”.", "lam_thu": "Mỗi tối hỏi bố mẹ một câu “vì sao” về điều em thấy trong ngày."},
       "cap-2": {"vung": "vua", "loi": "Khi tranh luận, thay vì cãi, hỏi bạn: “Ý bạn là gì?”, “Bạn dựa vào đâu?”, “Nếu đúng thế thì sao?”.", "lam_thu": "Lần tới tranh luận với bạn, dùng ít nhất hai câu hỏi trên trước khi nói ý mình."},
       "cap-3": {"vung": "vua", "loi": "Sáu loại câu hỏi: làm rõ, giả định, bằng chứng, góc nhìn khác, hệ quả, và hỏi lại chính câu hỏi. Mỗi loại soi một phần khác của lập luận.", "lam_thu": "Lấy một bài nghị luận, viết mỗi loại một câu hỏi về nó."},
       "dai-hoc": {"vung": "vua", "loi": "Dùng với chính mình trước khi dùng với người khác: viết lập luận của mình ra, tự hỏi đủ sáu loại câu, sửa chỗ yếu rồi mới trình bày.", "lam_thu": "Trước một bài thuyết trình, tự hỏi sáu loại câu về luận điểm chính và ghi câu trả lời."}
     },
     "nguon": [
       {"ten": "Wikipedia, Socratic questioning", "url": "https://en.wikipedia.org/wiki/Socratic_questioning", "doc": "2026-10-15"}
     ]},
    {"id": "gia-dinh-an", "mach": "phan-bien", "ten": "Tìm điều được coi là đương nhiên",
     "cot_loi": "Mọi lập luận dựa trên điều người nói coi là đương nhiên mà không nói ra (giả định ẩn). Tìm ra nó thì thấy chỗ lập luận có thể sai.",
     "vi_sao": "Quảng cáo, tranh cãi trên mạng và cả suy nghĩ của chính mình thường đứng trên một giả định chưa ai kiểm.",
     "tang": {
       "tieu-hoc": {"vung": "chua-nen", "loi": "Chưa nên: nhận ra điều không được nói ra đòi hỏi nghĩ trên ý tưởng chứ không trên vật cụ thể, khó ở tuổi thao tác cụ thể. Câu hỏi “vì sao em nghĩ thế?” là đủ."},
       "cap-2": {"vung": "thu-thach", "loi": "Câu “Bạn A điểm cao vì đi học thêm” coi như đương nhiên là không còn lý do nào khác. Thử nghĩ ra một lý do khác.", "lam_thu": "Tìm một câu quảng cáo, viết ra điều nó coi là đương nhiên."},
       "cap-3": {"vung": "vua", "loi": "Theo mô hình Paul và Elder, mỗi lập luận có mục đích, câu hỏi, thông tin, giả định, khái niệm, suy luận, hệ quả và góc nhìn. Soát từng phần theo các chuẩn: rõ ràng, chính xác, đủ sâu, có logic.", "lam_thu": "Phân tích một bài báo theo tám phần trên, ghi phần nào yếu nhất."},
       "dai-hoc": {"vung": "vua", "loi": "Đọc báo cáo hay đề xuất, viết ra các giả định ẩn và hỏi: nếu giả định này sai, kết luận còn đứng không? Làm cả với kế hoạch của chính mình.", "lam_thu": "Viết ba giả định ẩn trong kế hoạch học tập năm nay của em, và việc em sẽ làm nếu chúng sai."}
     },
     "nguon": [
       {"ten": "Damian Gordon, Paul-Elder Critical Thinking Framework", "url": "https://www.damiantgordon.com/EducationalModels/CriticalThinking/PaulElder/index.html", "doc": "2026-10-14"}
     ]},
    {"id": "ra-quyet-dinh", "mach": "ky-nang-song", "ten": "Ra quyết định và giải quyết vấn đề",
     "cot_loi": "Liệt kê các lựa chọn, đoán hệ quả của từng cái, chọn, rồi nhìn lại kết quả để lần sau chọn tốt hơn. Tổ chức Y tế Thế giới xếp ra quyết định và giải quyết vấn đề vào nhóm kỹ năng sống cốt lõi.",
     "vi_sao": "Không môn học nào chấm điểm kỹ năng này, nhưng ngày nào cũng phải dùng.",
     "tang": {
       "tieu-hoc": {"vung": "vua", "loi": "Chọn giữa hai việc, như chơi trước hay làm bài trước: nói ra mỗi cách được gì, mất gì, rồi chọn.", "lam_thu": "Cuối tuần, tự chọn một việc cho cả nhà làm và nói vì sao em chọn."},
       "cap-2": {"vung": "vua", "loi": "Viết các lựa chọn ra giấy, mỗi cái ghi được gì và mất gì, chọn một, rồi một tuần sau xem lại kết quả.", "lam_thu": "Dùng cách này cho một việc thật: chọn câu lạc bộ, chọn cách ôn thi."},
       "cap-3": {"vung": "vua", "loi": "Quyết định lớn như chọn ngành, chọn trường: viết tiêu chí trước, hỏi người đã đi đường đó, thử nhỏ trước khi cam kết.", "lam_thu": "Hỏi hai người đang học ngành em thích: một ngày của họ thế nào, điều gì họ ước biết sớm hơn."},
       "dai-hoc": {"vung": "vua", "loi": "Ghi nhật ký quyết định: lúc chọn, ghi lý do và điều mình mong. Sau vài tháng đọc lại để thấy mình hay sai ở đâu, thay vì chỉ nhớ những lần đúng.", "lam_thu": "Mở một sổ ghi quyết định, ghi ba quyết định trong tháng này."}
     },
     "nguon": [
       {"ten": "Wikipedia, Life skills (danh sách của WHO, 1999)", "url": "https://en.wikipedia.org/wiki/Life_skills", "doc": "2026-10-15"}
     ]},
    {"id": "hieu-cam-xuc", "mach": "ky-nang-song", "ten": "Hiểu cảm xúc của mình",
     "cot_loi": "Gọi tên được cảm xúc, biết lúc nào mình đang căng thẳng và có cách đối phó là kỹ năng học được. WHO xếp tự nhận thức, thấu cảm, đối phó với cảm xúc và căng thẳng vào kỹ năng sống cốt lõi.",
     "vi_sao": "Cảm xúc mạnh làm lệch quyết định ở mọi tuổi; biết điều đó là bước đầu để không bị nó điều khiển.",
     "tang": {
       "tieu-hoc": {"vung": "vua", "loi": "Gọi tên cảm xúc: “em đang giận”, “em đang lo”. Gọi được tên là bước đầu để bình tĩnh lại.", "lam_thu": "Mỗi tối chọn một từ chỉ cảm xúc của em trong ngày và kể vì sao."},
       "cap-2": {"vung": "vua", "loi": "Tuổi dậy thì cảm xúc lên xuống mạnh, vùng não giúp kiềm chế còn đang lớn. Khi đang giận, đợi một lúc rồi mới nói hay quyết.", "lam_thu": "Lần tới khi giận, đếm chậm tới mười và hít thở trước khi trả lời."},
       "cap-3": {"vung": "vua", "loi": "Áp lực thi cử là thật. Nhận ra dấu hiệu căng thẳng của mình (mất ngủ, cáu gắt) và có sẵn cách đối phó: ngủ đủ, vận động, nói chuyện với người tin cậy.", "lam_thu": "Viết ra ba dấu hiệu cho biết em đang căng thẳng và một việc giúp em dịu lại."},
       "dai-hoc": {"vung": "vua", "loi": "Sống xa nhà, tự lo mọi thứ: thấu cảm với người khác và tự chăm sức khỏe tinh thần là kỹ năng phải tự rèn. Biết lúc nào cần nhờ người giúp cũng là một kỹ năng.", "lam_thu": "Ghi tên ba người hoặc nơi em có thể tìm tới khi quá tải."}
     },
     "nguon": [
       {"ten": "Wikipedia, Life skills (danh sách của WHO, 1999)", "url": "https://en.wikipedia.org/wiki/Life_skills", "doc": "2026-10-15"},
       {"ten": "Simply Psychology, Piaget's Theory and Stages of Cognitive Development", "url": "https://www.simplypsychology.org/piaget.html", "doc": "2026-10-14"}
     ]},
    {"id": "nguon-mo", "mach": "hoc-tu-goc", "ten": "Nguồn học mở, miễn phí, đáng tin",
     "cot_loi": "Có những nguồn do trường đại học và tổ chức giáo dục làm, công bố miễn phí: OpenStax (giáo trình có bình duyệt, của Đại học Rice), MIT OpenCourseWare (tài liệu của hàng nghìn môn học ở MIT), Khan Academy (bài giảng miễn phí cho mọi người).",
     "vi_sao": "Học từ nguồn gốc thì không phụ thuộc vào bản tóm tắt sai hay khóa học đắt tiền.",
     "tang": {
       "tieu-hoc": {"vung": "thu-thach", "loi": "Cùng bố mẹ xem một bài giảng ngắn của Khan Academy về điều em tò mò, rồi kể lại em hiểu được gì.", "lam_thu": "Chọn một câu hỏi em tò mò, cùng bố mẹ tìm một bài giảng ngắn trả lời nó."},
       "cap-2": {"vung": "vua", "loi": "Khi sách giải thích khó hiểu, tìm một nguồn khác giải thích cùng điều đó, như Khan Academy. Hai cách giải thích khác nhau giúp hiểu rõ hơn.", "lam_thu": "Chọn một bài em thấy khó, tìm thêm một nguồn giải thích khác và so hai cách."},
       "cap-3": {"vung": "vua", "loi": "Đọc thử giáo trình đại học nhập môn của OpenStax cho môn em thích: viết cho người mới bắt đầu, có bài tập, miễn phí, tiếng Anh dễ đọc.", "lam_thu": "Đọc chương 1 của một giáo trình OpenStax về môn em định học đại học."},
       "dai-hoc": {"vung": "vua", "loi": "Lộ trình gợi ý: giáo trình OpenStax cho phần nền, MIT OpenCourseWare cho môn chuyên sâu (có bài giảng, bài tập, đề), rồi đọc thẳng bài báo gốc được trích nhiều trong ngành.", "lam_thu": "Chọn một môn trên MIT OpenCourseWare, học theo lịch của nó trong một tháng."}
     },
     "nguon": [
       {"ten": "OpenStax, About", "url": "https://openstax.org/about", "doc": "2026-10-15"},
       {"ten": "MIT OpenCourseWare, About", "url": "https://ocw.mit.edu/about/", "doc": "2026-10-15"},
       {"ten": "Khan Academy, About", "url": "https://www.khanacademy.org/about", "doc": "2026-10-15"}
     ]},
    {"id": "tu-hoc", "mach": "hoc-tu-goc", "ten": "Tự học: tự đặt mục tiêu, tự đánh giá",
     "cot_loi": "Tự học là tự xác định mình cần biết gì, đặt mục tiêu, chọn nguồn và cách học, rồi tự đánh giá. Lúc nhỏ người lớn làm giàn đỡ, lớn dần thì giàn đỡ bớt đi cho tới khi tự đứng được.",
     "vi_sao": "Sau khi ra trường không còn ai giao bài: kỹ năng này quyết định bạn học được gì suốt đời.",
     "tang": {
       "tieu-hoc": {"vung": "chua-nen", "loi": "Chưa nên đòi trẻ tự lên kế hoạch học dài hạn: khả năng chống xao nhãng và giữ việc trong đầu còn đang lớn. Người lớn làm giàn đỡ (chia nhỏ việc, gợi ý), rồi bớt dần."},
       "cap-2": {"vung": "thu-thach", "loi": "Tự đặt một mục tiêu nhỏ cho tuần, ví dụ đọc xong một chương, cuối tuần tự kiểm xem đạt chưa và vì sao.", "lam_thu": "Viết một mục tiêu học cho tuần này lên giấy dán ở bàn học."},
       "cap-3": {"vung": "vua", "loi": "Lập kế hoạch học theo tháng, ghi lại cách nào hiệu quả với mình, bỏ cách không hiệu quả. Đây là siêu nhận thức: nghĩ về cách mình nghĩ và học.", "lam_thu": "Cuối tháng viết nửa trang: cách học nào em giữ, cách nào em bỏ."},
       "dai-hoc": {"vung": "vua", "loi": "Người lớn học tốt nhất khi tự chủ: tự chọn điều cần học vì nó giải quyết việc thật của mình. Chọn một vấn đề thật, học đúng thứ cần để giải nó, rồi đánh giá bằng kết quả.", "lam_thu": "Chọn một kỹ năng em cần cho việc thật, viết mục tiêu, nguồn học và cách tự đánh giá cho 30 ngày."}
     },
     "nguon": [
       {"ten": "Wikipedia, Self-directed learning (andragogy)", "url": "https://en.wikipedia.org/wiki/Self-directed_learning", "doc": "2026-10-15"},
       {"ten": "Infant and Child Development (CUNY City Tech), chương 7: giàn đỡ (scaffolding)", "url": "https://pressbooks.cuny.edu/infantandchilddevelopmentcitytech/chapter/temporary-chapter-7-part-1/", "doc": "2026-10-14"}
     ]}
  ]
}
