{
  "mon": "ly",
  "lop": 12,
  "ten": "Vật lí 12",
  "mo_ta": "Hiện có các khái niệm mà môn Toán trỏ tới (đạo hàm, tích phân), gồm cả kiến thức nền lớp 10 (xem trường lop của từng nút).",
  "cap_nhat": "2026-10-14",
  "giay_phep": "CC BY-SA 4.0",
  "nodes": [
    {
      "id": "van-toc-tuc-thoi",
      "ten": "Vận tốc tức thời",
      "chuong": "Lớp 10 · Động học",
      "lop": 10,
      "loai": "khai-niem",
      "dinh_nghia": "Vận tốc tức thời là vận tốc trung bình tính trong một khoảng thời gian cực ngắn quanh một thời điểm; viết bằng toán, đó là đạo hàm của tọa độ theo thời gian.",
      "vi_sao_2026": "Khi điện thoại hay đồng hồ thể thao báo \"tốc độ hiện tại\", đó là con số tức thời chứ không phải trung bình cả quãng; phân biệt hai loại giúp đọc đúng số liệu chuyển động.",
      "vi_du": "x(t) = 5t² (mét): vận tốc trung bình từ 2 s đến 2,1 s là (22,05 − 20)/0,1 = 20,5 m/s; khoảng thời gian càng ngắn thì càng gần v(2) = x'(2) = 20 m/s.",
      "cau_hoi": [
        "Đồng hồ tốc độ của xe máy hiển thị vận tốc trung bình hay tức thời?",
        "Đồ thị tọa độ – thời gian càng dốc thì vận tốc thế nào?"
      ],
      "nguon": [
        {"ten": "SGK Vật lí 10 (Kết nối tri thức), Bài 5: Tốc độ và vận tốc", "ghi_chu": "Mục \"2. Tốc độ tức thời\" và \"2. Vận tốc tức thời\" (\"tốc độ tại một thời điểm xác định\") theo vietjack.com, lý thuyết và giáo án (mở 14/10/2026); chưa mở sách giấy."},
        {"ten": "OpenStax, University Physics Volume 1, mục 3.2: Instantaneous Velocity and Speed", "url": "https://openstax.org/books/university-physics-volume-1/pages/3-2-instantaneous-velocity-and-speed", "doc": "2026-10-13"}
      ],
      "x": 0.054,
      "y": 0.408
    },
    {
      "id": "gia-toc-tuc-thoi",
      "ten": "Gia tốc tức thời",
      "chuong": "Lớp 10 · Động học",
      "lop": 10,
      "loai": "khai-niem",
      "dinh_nghia": "Gia tốc cho biết vận tốc thay đổi nhanh hay chậm; gia tốc tức thời là đạo hàm của vận tốc theo thời gian, tức đạo hàm cấp hai của tọa độ.",
      "vi_sao_2026": "Cảm biến gia tốc trong điện thoại và đồng hồ thông minh đo chính đại lượng này, ví dụ để đếm bước chân.",
      "vi_du": "v(t) = 3t² (m/s): a(t) = v'(t) = 6t, nên lúc t = 2 s gia tốc là 12 m/s².",
      "cau_hoi": [
        "Vật đang chạy về phía trước mà gia tốc ngược chiều chuyển động thì nghĩa là gì?",
        "Gia tốc bằng 0 có nghĩa là vật đứng yên không?"
      ],
      "nguon": [
        {"ten": "SGK Vật lí 10 (Kết nối tri thức), Bài 8: Chuyển động biến đổi. Gia tốc", "ghi_chu": "Tên bài đối chiếu qua trang tóm tắt bên thứ ba (vietjack.com, mở 13/10/2026). SGK lớp 10 định nghĩa gia tốc qua Δv/Δt; dạng đạo hàm là phần nối sang Toán 11."},
        {"ten": "OpenStax, University Physics Volume 1, mục 3.3: Average and Instantaneous Acceleration", "url": "https://openstax.org/books/university-physics-volume-1/pages/3-3-average-and-instantaneous-acceleration", "doc": "2026-10-13"}
      ],
      "x": 0.104,
      "y": 0.582
    },
    {
      "id": "suat-dien-dong-cam-ung",
      "ten": "Suất điện động cảm ứng (định luật Faraday)",
      "chuong": "Lớp 12 · Cảm ứng điện từ",
      "lop": 12,
      "loai": "khai-niem",
      "dinh_nghia": "Khi từ thông qua một mạch kín biến thiên, trong mạch xuất hiện suất điện động cảm ứng có độ lớn bằng tốc độ biến thiên của từ thông: e = −ΔΦ/Δt, viết theo đạo hàm là e = −Φ'(t).",
      "vi_sao_2026": "Máy phát điện, sạc không dây và bếp từ đều dựa trên từ thông biến thiên; đạo hàm cho biết suất điện động sinh ra lớn cỡ nào.",
      "vi_du": "Từ thông Φ(t) = 0,02·sin(100πt) Wb thì e = −Φ'(t) = −2π·cos(100πt) V, biên độ khoảng 6,28 V.",
      "cau_hoi": [
        "Nam châm đứng yên trong cuộn dây có sinh ra dòng điện không? Vì sao?",
        "Quay máy phát nhanh gấp đôi thì biên độ suất điện động thay đổi thế nào?"
      ],
      "nguon": [
        {"ten": "SGK Vật lí 12 (Kết nối tri thức), Bài 16: Từ thông. Hiện tượng cảm ứng điện từ", "ghi_chu": "Tên bài và công thức e = −ΔΦ/Δt đối chiếu qua trang tóm tắt bên thứ ba (loigiaihay.com, mở 13/10/2026); chưa mở sách gốc."},
        {"ten": "OpenStax, University Physics Volume 2, mục 13.1: Faraday's Law", "url": "https://openstax.org/books/university-physics-volume-2/pages/13-1-faradays-law", "doc": "2026-10-13"}
      ],
      "x": 0.02,
      "y": 0.594
    },
    {
      "id": "do-dich-chuyen",
      "ten": "Độ dịch chuyển từ đồ thị vận tốc",
      "chuong": "Lớp 10 · Động học",
      "lop": 10,
      "loai": "khai-niem",
      "dinh_nghia": "Trong chuyển động thẳng, độ dịch chuyển trong một khoảng thời gian bằng diện tích (có dấu) giới hạn bởi đồ thị vận tốc – thời gian, tức tích phân của vận tốc theo thời gian.",
      "vi_sao_2026": "Nhiều thiết bị chỉ đo được vận tốc hay gia tốc theo thời gian; muốn biết đã đi bao xa thì phải cộng dồn, đúng như tích phân. Lớp 10 đếm diện tích trên đồ thị, lớp 12 tính bằng tích phân.",
      "vi_du": "Xe tăng tốc đều từ 4 m/s lên 16 m/s trong 6 s: diện tích hình thang dưới đồ thị v – t là (4 + 16)/2 · 6 = 60 m. Với v(t) = 4 + 2t, tích phân từ 0 đến 6 cũng ra 4·6 + 6² = 60 m.",
      "cau_hoi": [
        "Nếu vận tốc đổi dấu (xe quay đầu), phần diện tích nằm dưới trục hoành mang ý nghĩa gì?",
        "Quãng đường đi được và độ dịch chuyển khác nhau khi nào?"
      ],
      "nguon": [
        {"ten": "SGK Vật lí 10 (Kết nối tri thức), Bài 9: Chuyển động thẳng biến đổi đều", "ghi_chu": "\"Độ dịch chuyển … có độ lớn bằng diện tích giới hạn đồ thị (v – t)\" theo lời giải mục IV trang 42, 43 trên loigiaihay.com và vietjack.com, xem qua kết quả tìm kiếm 14/10/2026; chưa mở sách giấy."},
        {"ten": "OpenStax, University Physics Volume 1, mục 3.6: Finding Velocity and Displacement from Acceleration", "url": "https://openstax.org/books/university-physics-volume-1/pages/3-6-finding-velocity-and-displacement-from-acceleration", "doc": "2026-10-14"}
      ],
      "x": 0.7,
      "y": 0.46
    },
    {
      "id": "dinh-luat-phong-xa",
      "ten": "Định luật phóng xạ",
      "chuong": "Lớp 12 · Vật lí hạt nhân",
      "lop": 12,
      "loai": "khai-niem",
      "dinh_nghia": "Số hạt nhân phóng xạ còn lại giảm theo hàm mũ N(t) = N₀·e^(−λt), vì tốc độ phân rã tỉ lệ với số hạt còn lại (dN/dt = −λN); sau mỗi chu kì bán rã T = ln2/λ ≈ 0,693/λ, số hạt còn một nửa.",
      "vi_sao_2026": "Định tuổi cổ vật bằng carbon-14 và tính liều thuốc phóng xạ trong y học đều dựa vào định luật này; nó cũng là ví dụ rõ nhất của kiểu \"tốc độ thay đổi tỉ lệ với chính đại lượng\".",
      "vi_du": "Iodine-131 có chu kì bán rã khoảng 8 ngày: sau 24 ngày (3 chu kì) lượng còn lại bằng 1/2³ = 1/8 lượng ban đầu.",
      "cau_hoi": [
        "Lấy đạo hàm N(t) = N₀·e^(−λt) để kiểm lại dN/dt = −λN.",
        "Sau 10 chu kì bán rã còn lại khoảng bao nhiêu phần nghìn lượng ban đầu?"
      ],
      "nguon": [
        {"ten": "SGK Vật lí 12 (Kết nối tri thức), Bài 23: Hiện tượng phóng xạ", "ghi_chu": "Mục \"Định luật phóng xạ\" theo trang lý thuyết và lời giải trang 104–106 trên loigiaihay.com, xem qua kết quả tìm kiếm 14/10/2026; chưa mở sách giấy."},
        {"ten": "OpenStax, University Physics Volume 3, mục 10.3: Radioactive Decay", "url": "https://openstax.org/books/university-physics-volume-3/pages/10-3-radioactive-decay", "doc": "2026-10-14"}
      ],
      "x": 0.2,
      "y": 0.84
    }
  ],
  "edges": [
    {"tu": "van-toc-tuc-thoi", "toi": "gia-toc-tuc-thoi", "loai": "dan-toi", "giai_thich": "Gia tốc đo vận tốc thay đổi nhanh hay chậm."}
  ]
}
